Kiểm tra xem giải thích về thành phần của AI có được nguồn dẫn chứng hỗ trợ hay không
Tách lời giải thích thành các khẳng định có thể kiểm tra và phân biệt định nghĩa thành phần với kết luận riêng về sản phẩm chưa có bằng chứng.
Lời giải thích về một thành phần có thể nghe rất chính xác trong khi nguồn trích dẫn chỉ hỗ trợ một phần của câu. Hãy kiểm tra từng khẳng định với nguồn được dẫn. Liên kết đến một tổ chức có uy tín chỉ hữu ích khi tài liệu được liên kết thực sự đề cập đến khẳng định đó.
Tách lời giải thích thành các khẳng định
Tách riêng danh tính của thành phần, các chức năng công nghệ có thể có, lượng trong sản phẩm và mọi tác dụng được khẳng định. Những nội dung này cần các bằng chứng khác nhau. Mô tả chung về một thành phần không thể xác định một công thức cụ thể chứa bao nhiêu thành phần đó.
Tài liệu hướng dẫn về các loại thành phần thực phẩm của FDA đưa ra ví dụ về chức năng của thành phần và lưu ý rằng một thành phần có thể có nhiều mục đích. Dùng loại tài liệu này để tham khảo chức năng chung đã được ghi nhận, đồng thời tách riêng câu hỏi về công thức của một nhà sản xuất cụ thể.
Đối chiếu cách diễn đạt với bằng chứng
Hãy hình dung một giải thích AI giả định nói rằng một chất được nêu tên dùng làm chất nhũ hóa, chiếm 2% món ăn vặt này và bảo đảm kết cấu tốt hơn. Xem đó là ba khẳng định. Một nguồn có liệt kê công dụng nhũ hóa có thể hỗ trợ khẳng định đầu tiên. Nguồn ấy không xác định lượng 2% hay bảo đảm kết quả cho món ăn vặt này.
Lập bảng khẳng định với các trạng thái có bằng chứng hỗ trợ, không có bằng chứng hỗ trợ và chưa rõ. Với khẳng định có hỗ trợ, hãy lưu phần nguồn liên quan. Với khẳng định chưa được hỗ trợ, ghi rõ cần bằng chứng gì, chẳng hạn lượng do nhà sản xuất cung cấp. Đừng biến việc thiếu bằng chứng thành một ước tính suy ra.
Kiểm tra thành phần có khớp không
Xác nhận rằng nguồn nói đúng về chất hoặc nhóm ghi trên bao bì. Một tên tương tự, chữ viết tắt hoặc từ đã dịch có thể chỉ thứ rộng hơn hoặc khác đi. Khi kiểm tra sự trùng khớp, hãy giữ nguyên mọi điều kiện giới hạn trong nguồn và cụm từ xung quanh thành phần.
Đồng thời xem lời giải thích có chuyển từ chức năng có thể có sang vai trò chắc chắn trong sản phẩm này hay không. Cách nói “có thể giúp ổn định một hỗn hợp” có phạm vi hẹp hơn “được dùng ở đây để ổn định hỗn hợp này”. Giữ cách nói có phạm vi hẹp hơn trừ khi bằng chứng riêng của sản phẩm hỗ trợ khẳng định mạnh hơn.
Kết thúc bằng lời giải thích đã chỉnh sửa, chỉ gồm các khẳng định có hỗ trợ và những điểm chưa chắc chắn được thể hiện rõ. Tránh thêm điểm sức khỏe hay kết luận an toàn thực phẩm chỉ từ tên của một chất. Lưu đầu ra AI ban đầu tách biệt với phiên bản đã kiểm tra để việc sửa chữa có thể được kiểm chứng. Mục tiêu là lời giải thích hữu ích, có giới hạn rõ ràng và người đọc có thể xác minh, không phải đoạn văn dài hơn trông thuyết phục nhờ các trích dẫn không liên quan.